MamanBéBé - Hiểu Mẹ Yêu Bé

Thứ Tư, 31 tháng 1, 2018

10 thực phẩm có thể giúp quản lý cảm xúc

Cơn nóng giận của bạn có thể được kiềm chế bởi các thực phẩm giúp điều hòa tâm trạng.

Để hạn chế những cơn tức giận đang bùng phát hoặc manh nha trong người, bạn có thể chọn một số loại thực phẩm dưới đây có khả năng làm dịu cảm xúc tức giận trong tâm trí và điều hòa cơ thể với những nhóm chất dinh dưỡng hoạt động tối ưu, theo Boldsky.

1. Chuối

Hình ảnh có liên quan

Chuối chứa dopamine làm tăng tâm trạng của bạn và cũng là một nguồn giàu các vitamin A, B, C và B6, giúp hệ thần kinh ổn định. Chuối cũng có magiê, có liên quan đến việc cung cấp một tâm trạng tích cực.

2. Socola đen

10 thực phẩm có thể giúp quản lý cảm xúc - 1

Ăn một miếng sôcôla đen sẽ tăng cường trí não để giải phóng endorphins và tăng mức serotonin (người ta gọi serotonin là hormone hạnh phúc vì nó có tác động rất lớn đến trạng thái vui buồn của bạn, đồng thời giúp điều tiết tâm trạng và chống trầm cảm). Ngoài ra, nó giúp phát triển ít hoóc môn stress hơn và làm giảm mức độ lo lắng.

3. Quả óc chó

Kết quả hình ảnh cho quả óc chó

Óc chó chứa axit béo omega-3, vitamin E, melatonin và chất chống oxy hóa, có ích cho não người. Nó cung cấp các yếu tố thúc đẩy tâm trạng như hỗn hợp của axit béo omega-3, tryptophan và vitamin B6. Vì vậy, tiêu thụ óc chó sẽ không chỉ tăng hạnh phúc của bạn mà còn giúp giảm bớt sự tức giận.

4. Cà phê

Kết quả hình ảnh cho cà phê

Cà phê có một số chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến kiểm soát tâm trạng và cũng có thể làm giảm nguy cơ lo lắng. Uống một tách cà phê có thể hạn chế sự tức giận của bạn, vì nó hoạt động như một cơ chế trong não kích hoạt các tế bào gốc não để tạo ra các nơ-ron mới. Nhưng nhớ là đừng lạm dụng và uống quá nhiều nhé.

5. Gà

Kết quả hình ảnh cho thịt gà

Gà là nguồn giàu axit amin gọi là tryptophan, đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tâm trạng. Gà cũng chứa một amino acid khác gọi là tyrosine, làm giảm các triệu chứng trầm cảm. Tiệu thụ gà trong chế độ ăn uống của bạn một cách thường xuyên hơn để giảm sự tức giận của bạn.

6. Các loại hạt

Kết quả hình ảnh cho các loại hạt

Hạt có chứa vitamin E, vitamin B và kẽm, giúp bạn giảm bớt sự tức giận. Bên cạnh đó, việc tiêu thụ chúng còn hỗ trợ hoạt động của tế bào não để có thể ổn định tâm trạng của bạn. Them chúng vào bữa ăn nhẹ buổi tối hoặc ăn chung với salad.

7. Trà hoa cúc

10 thực phẩm có thể giúp quản lý cảm xúc - 2

Nhấm nháp trà hoa cúc sẽ giúp hệ thần kinh thư giãn và bình tĩnh. Nó chứa chất chống oxy hoá và flavonoid có tác dụng làm dịu cơ thể. Uống trà hoa cúc ba lần trong một ngày để giúp kiểm soát cơn giận của bạn.

8. Khoai tây nướng

Hình ảnh có liên quan

Khoai tây giàu carbohydrate và vitamin B, đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm huyết áp và giảm mức độ căng thẳng của bạn. Khoai tây nướng có lợi trong việc kiểm soát sự tức giận của bạn và cũng tốt cho sức khoẻ tinh thần của bạn.

9. Cần tây

Hình ảnh có liên quan

Cần tây làm dịu tâm trạng, làm tâm trí đỡ rối hơn và giúp chữa các cơn giận. Bạn có thể sử dụng nó bằng cách thêm vào salad hoặc dùng vào việc nấu ăn của bạn.

10. Rau chân vịt (rau bina)

Kết quả hình ảnh cho rau chân vịt

Rau bina giàu chất serotonin, chất dẫn truyền thần kinh, tốt cho não và ổn định tâm trạng của bạn. Hãy ăn một bát súp rau bina bất cứ khi nào bạn sắp có một sự bùng nổ tâm trạng hay khi bạn thấy cắn rứt và muốn “gây chuyện”. Nó sẽ làm bạn bình tĩnh và giải phóng bạn khỏi sự tức giận.

Thứ Ba, 30 tháng 1, 2018

Vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì khỏi được?

Rạch tầng sinh môn là thủ thuật phải thực hiện đối với các chị em sinh thường, đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và an toàn cho bé yêu. Nhưng cũng rất nhiều chị em thắc mắc rằng vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành? Hôm nay, phòng khám đa khoa Bảo Anh sẽ đưa ra bài viết giải đáp câu hỏi này của các chị em, hãy cùng theo dõi nhé.


Vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành?

Đa số các mẹ khi chuẩn bị sinh đều sợ bị rạch tầng sinh môn, nhưng thủ thuật này do bác sĩ quyết định mà các mẹ bầu không được báo trước. Tuy nhiên các chị em yên tâm, thủ thuật được thực hiện khi cơn đau đẻ lên đến đỉnh điểm, khi rạch tầng sinh môn bé yêu sẽ có không gian thoải mái hơn để ra ngoài một cách an toàn.

Ngay sau khi rạch thì bác sĩ sẽ thực hiện sát khuẩn vùng kín và tiến hành khâu tầng sinh môn. Lúc này, vùng kín sẽ được gây tê và thực hiện trong khoảng từ 15-30 phút, tùy vào tình trạng của từng người. Ngoài ra, chỉ khâu được sử dụng thường sẽ tự tiêu hết mà không cần cắt chỉ.
Vậy vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành? Quá trình hồi phục của mỗi người là khác nhau, nhưng thông thường sẽ từ 2-3 tuần thì tầng sinh môn sẽ được cải thiện, không cảm thấy đau đớn và có thể sinh hoạt tình dục bình thường. Tuy nhiên, trong trường hợp vết khâu tầng sinh môn gặp sai sót như chảy dịch, xuất huyết nhiều, mưng mủ, có mùi hôi khó chịu,... thì chị em cần nhanh chóng tìm tới sự giúp đỡ của bác sĩ chuyên khoa để cải thiện tình trạng và bảo toàn khả năng sinh sản.


Lưu ý khi chăm sóc vết rạch tầng sinh môn sau sinh

Mặc dù được đánh giá là dạng tiểu phẫu đơn giản nhưng đòi hỏi phải được thực hiện thận trọng, tỉ mỉ từ các bác sĩ chuyên khoa có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi để không xảy ra sự cố. Ngoài ra, vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành phụ thuộc rất lớn vào cách chăm sóc và vệ sinh cá nhân. Do đó, trong quá trình chăm sóc vết khâu tầng sinh, chị em cần lưu ý những điều sau:
  • Kiêng quan hệ tình dục
  • Vệ sinh sạch sẽ, nhẹ nhàng, chỉ nên dùng nước muối ấm pha loãng hoặc nước lá chè, trầu không
  • Thay băng vệ sinh thường xuyên
  • Không dùng bất cứ loại thuốc hay gel bôi vùng kín nào nếu chưa có sự chỉ định của bác sĩ
  • Đi lại, hoạt động nhẹ nhàng và không làm việc nặng
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý, không dùng đồ ăn cay nóng, dùng chất kích thích như rượu bia, cà phê, thuốc lá.
  • Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, không nên quá căng thẳng, stress
Nếu trong quá trình hồi phục, vết khâu có xảy ra bất cứ triệu chứng lạ nào, tuyệt đối không được tự ý xử lý hay điều trị mà bắt buộc phải qua sự thăm khám của bác sĩ chuyên khoa. Họ sẽ đánh giá tình trạng và đưa ra phương án cải thiện an toàn và hiệu quả nhất.
Bài viết trên đây đã tư vấn cho các chị em về vấn đề vết rạch tầng sinh môn bao lâu thì lành và cách chăm sóc để hồi phục nhanh nhất. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào các chị em xin liên hệ đường dây nóng 02438 288 288 của phòng khám đa khoa Bảo Anh - 59 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội để nhận được giải đáp, hỗ trợ tận tình nhất và đặt lịch khám.

Thứ Hai, 29 tháng 1, 2018

Trời lạnh, ăn gì để không bị các bệnh đường hô hấp?

Theo TS.BS Phan Bích Nga – Viện Dinh dưỡng Quốc Gia, thời tiết đang chuyển mùa sang đông, nhiệt độ xuống thấp, cơ thể con người rất nhạy cảm và dễ bị nhiễm bệnh nhất là bệnh về đường hô hấp. Ăn đủ chất dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể tăng sức đề kháng đảm bảo năng lượng chống được cái lạnh của môi trường.


TS.BS Phan Bích Nga - Giám đốc Trung tâm Khám Tư vấn dinh dưỡng trẻ em, Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho biết, cả người lớn và trẻ nhỏ đều rất nhạy cảm và dễ bị nhiễm bệnh trong mùa đông xuân nhất là bệnh đường hô hấp. Các bệnh thường gặp nếu nhẹ chỉ là cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi họng cấp, nặng hơn sẽ là viêm tiểu phế quản, viêm phổi... Riêng với trẻ em, những chứng bệnh cúm, sởi, rubella, quai bị, tiêu chảy do rotavirus có rất nhiều nguy cơ.

Bên cạnh đó, nhóm bệnh hay gặp khi chuyển thời tiết nữa là bệnh dị ứng, hen phế quản, viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng, bệnh liên quan đến các tác nhân dị ứng, virus.

TS.BS Phan Bích Nga cho biết, chế độ dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc phòng tránh bệnh tật nói chung và bệnh đường hô hấp nói riêng. Ăn đủ dinh dưỡng sẽ giúp tăng sức đề kháng đảm bảo năng lượng để cơ thể chống được cái lạnh của môi trường. Chúng ta cần tuân theo những nguyên tắc của chế độ ăn như: ăn đủ tinh bột, đạm động vật, chất béo, dầu, mỡ...

Trời lạnh, ăn gì để không bị các bệnh đường hô hấp? - 1


Trong đạm động vật có rất nhiều protein giúp tham gia miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vì vậy, khi đã ăn đủ đạm thì sẽ phòng bệnh tốt nhất là với trẻ nhỏ. Các loại thực phẩm giàu đạm như: thịt, cá, thịt đỏ... Bên cạnh đó, cần chú ý bổ sung Vitamin cho cơ thể. Vitamin có nhiều trong những loại rau củ có mầu sắc đậm như: rau có màu xanh, quả màu đỏ, vàng....

Riêng đối với phòng bệnh hô hấp, cần bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều Vitamin bởi Vitamin A tăng cường tế bào biểu mô của hệ hô hấp, tăng cường chất dịch nhày của hệ hô hấp. Những chất dịch nhày này ngăn ngừa sự tấn công của vi trùng, vi khuẩn ..... Vitamin A có trong các loại rau màu xanh thẫm, quả màu đỏ, vàng như quả: đu đủ, dưa hấu, quả hồng, cà chua, rau dền đỏ, bưởi, cam, quýt...

Trời lạnh, ăn gì để không bị các bệnh đường hô hấp? - 2


Trời lạnh, ăn gì để không bị các bệnh đường hô hấp? - 3


Lưu ý, cần ăn thức ăn nóng, tuyệt đối không ăn thức ăn lấy trong tủ lạnh ra. Bên cạnh đó, nên ăn các loại thức ăn có tính nóng, ấm như ăn thịt bò kho gừng,...các loại thức ăn, gia vị có chứa kháng sinh cao như: tỏi, nghệ,. 

Trong tỏi có chất kháng sinh rất mạnh và có chất chống oxi hóa phòng tránh ung thư. Kể cả tỏi ta, tỏi tây và hành lá đều có lượng kháng sinh tốt.

Nước cũng vô cùng quan trọng đối với cơ thể. Thời tiết hanh khô, chúng ta nên uống nước thường xuyên, đừng để cơ thể quá khát nước thì mới uống. Ngoài ra, chúng ta cũng cần bổ sung các loại men probiotic cho cơ thể như ăn sữa chua để tốt cho hệ tiêu hóa, tăng sức đề kháng.

Cách để làm cho rau, quả trở nên hấp dẫn hơn khi ăn

Theo TS.BS Phan Bích Nga, Vitamin có rất nhiều trong rau hằng ngày nhưng nhiều trẻ nhỏ lại không thích ăn rau, hoa quả vì vậy, các mẹ cần tìm cách hấp dẫn trẻ. Các mẹ hãy chọn đa dạng rau củ, cần lưu ý xem trẻ thích ăn rau củ gì để ưu tiên cho vào cháo, bột. Nếu khi cho rau củ vào bột cháo mà trẻ không thích ăn thì các mẹ nên cắt rau củ cho trẻ ăn riêng. Cần chế biến các loại rau củ thành nhiều loại thức ăn phong phú để hấp dẫn trẻ.

Nhưng cũng cần lưu ý, phải đảm bảo đầy đủ năng lượng cho trẻ vì nhiều trẻ trong bữa ăn ăn nhiều nhưng nhiều chất xơ nên bị thiếu năng lượng. Lượng chất xơ ở trẻ không cần quá nhiều. Theo Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo, người lớn chỉ cần 20 gam – 22 gam chất xơ mỗi ngày còn ở trẻ chỉ cần 1/2 số này. Một ngày chỉ cần 2 loại trái cây tươi, rau, ngũ cốc thì như vậy đã đầy đủ chất xơ cho cả ngày.

Chủ Nhật, 28 tháng 1, 2018

Vệ sinh vết cắt tầng sinh môn như thế nào?

Đa số các chị em phụ nữ sinh thường đều sẽ phải thực hiện thủ thuật rạch tầng sinh môn để bé yêu được chào đời an toàn, sau đó thì sẽ khâu lại để bảo toàn hình dáng và chức năng của bộ phận sinh dục. Vậy vệ sinh vết cắt tầng sinh môn sau sinh như thế nào để vết khâu mau lành, không gây những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như hệ sinh sản sau này. Bài viết dưới đây các chuyên gia của phòng khám đa khoa Bảo Anh sẽ tư vấn giúp các chị em để hiểu rõ hơn. Hãy cùng theo dõi nhé!


Vệ sinh vết cắt tầng sinh môn

Rạch tầng sinh môn là hình thức chủ động từ phía bác sĩ chuyên khoa để giúp quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi, đồng thời giữ tính thẩm mỹ cho bộ phận sinh dục. Sau khi bé yêu chào đời, vùng kín sẽ được vệ sinh sát khuẩn và tiến hành khâu tầng sinh môn. Thời gian tiến hành thủ thuật chỉ diễn ra trong khoảng từ 15-30 phút tùy vào tình trạng của từng người.
Để hỗ trợ quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi và dễ dàng, chị em cần lưu ý việc sinh hoạt thường ngày và cách vệ sinh vết cắt tầng sinh môn. Cụ thể như:
  • Vệ sinh vết khâu thường xuyên, 2-3 lần/ngày
  • Dùng nước muối ấm pha loãng hoặc nước lá chè, trầu không,... không nên dùng dung dịch vệ sinh có hóa chất
  • Rửa nhẹ nhàng, từ trên xuống dưới để vi khuẩn không lây lan ngược từ hậu môn lên vết cắt tầng sinh môn và tuyệt đối không chà sát, cọ mạnh vào vết thương
  • Không nên bôi thuốc hay gel vùng kín nếu chưa thông qua ý kiến của bác sĩ chuyên khoa
  • Chọn băng vệ sinh chất lượng tốt và thay rửa thường xuyên
  • Không đi lại nhiều, hoạt động mạnh hoặc làm việc quá sức
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý, không dùng đồ ăn cay nóng hoặc các chất kích thích như rượu bia, thuốc lá
  • Dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi và thư giãn
  • Tuyệt đối kiêng quan hệ tình dục
Nếu biết cách chăm sóc và vệ sinh vết cắt tầng sinh môn đúng cách thì vết khâu sẽ mau chóng lành lại chỉ sau khoảng 2 - 3 tuần. Các chị em phụ nữ sẽ lấy lại được cảm giác và sự quyến rũ hơn trong chốn phòng the, hạn chế được các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa do nấm và vi khuẩn gây ra.


Lưu ý khi vệ sinh vết cắt tầng sinh môn

Rạch và khâu tầng sinh môn được đánh giá là thủ thuật đơn giản, được thực hiện trong thời gian ngắn nhưng lại rất dễ xảy ra những sai sót nếu quá trình phẫu thuật và chăm sóc không đúng cách. Do đó, các chuyên gia khuyến cáo, chị em nên chọn cơ sở y tế uy tín có đội ngũ y bác sĩ trình độ cao, tay nghề giỏi để làm thủ thuật.
Ngoài ra, trong quá trình vệ sinh vết cắt tầng sinh môn, nếu có dấu hiệu chảy nhiều dịch mủ, xuất huyết nhiều, mưng mủ, có mùi hôi,... thì cần phải nhanh chóng tìm tới sự giúp đỡ của bác sĩ chuyên khoa, tuyệt đối không nên kéo dài thời gian hoặc tự ý điều trị. Chị em sẽ được chỉ định thăm khám và cải thiện tình trạng vết khâu để đảm bảo sức khỏe sinh sản.
Bài viết trên đây chắc hẳn đã mang lại những thông tin bổ ích cho các chị em phụ nữ biết về cách vệ sinh vết cắt tầng sinh môn sau sinh như thế nào. Nếu chị em nào còn chưa nắm rõ và còn nhiều điều thắc mắc thì vui lòng liên hệ theo số hotline  02438 288 288 của phòng khám đa khoa Bảo Anh - 59 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội để được giải đáp và đặt lịch khám.

Thứ Bảy, 27 tháng 1, 2018

Hạt cau trị giun sán, đầy trướng bụng

Cây cau được trồng rất nhiều tại nước ta, đặc biệt là vùng nông thôn. Không chỉ được sử dụng nhiều trong các ngày lễ Tết, giỗ, rằm, cau nhiều tác dụng trị bệnh, đặc biệt là hạt cau.

Theo Đông y, hạt cau vị cay, đắng, tính ôn; vào kinh vị và đại tràng. Có tác dụng sát trùng, tiêu tích hành khí, lợi thủy. Chữa giun sán ký sinh đường ruột, thực tích khí trệ, bụng đầy táo bón, tả lỵ mót rặn, phù cước khí sưng đau. Liều dùng: 8-24g; có thể dùng liều cao từ 60-120g.

Hạt cau trị giun sán, đầy trướng bụng - 1

Trị sán, giun kim, giun đũa, đau bụng.

Bài 1: hạt cau 30g, hạt bí ngô 30g. Hạt bí đỏ nghiền thành bột, sắc nước hạt cau pha uống. Trị sán.

Bài 2: hạt cau 20g, vỏ lựu 12g, hạt bí đỏ12g. Sắc nước, uống lúc đói. Trị giun kim.

Bài 3: hạt cau 8g, sơn tra 16g. Sắc uống 7-9 ngày. Trị đầy hơi trướng bụng.

Bài 4: hạt cau 5g, hắc sửu 4g, mộc hương 4g, nhân trần 5g, tạo giác 3g. Tất cả tán bột mịn, làm viên hoàn 3g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 viên với nước, trước bữa ăn. Uống 5-7 ngày. Trị đầy hơi trướng bụng.

Lợi niêu, tiêu sưng. Trị cước khí thuỷ thũng, tiểu tiện khó.

Bài 1: hạt cau 16g, mộc qua 12g, ngô thù 4g, tía tô 4g, trần bì 6g, cát cánh 8g, gừng sống 8g. Sắc uống. Trị hàn thấp cước khí thời kỳ đầu, chân đùi sưng đau hoặc tức ngực buồn nôn.

Bài 2: hạt cau 9g, đại phúc bì 9g, mộc qua 9g, hạt cải củ 9g, tang bạch bì 9g, tô tử 6g, kinh giới tuệ 6g, ô dược 6g, trần bì 6g, chỉ xác 6g, gừng tươi 6g, trầm hương 2g. Sắc chia uống 3 lần trong ngày. Trị chân sưng phù.

Hạ khí, thông tiện. Trị khí trệ hơi đưa ngược lên, đại tiện khó, bụng trướng đầy, lỵ mót rặn.

Bài 1: mộc hương 4g, binh lang 12g, chỉ xác 8g, hoàng bá 12g, ngô thù 4g, tam lăng 8g, nga truật 8g, thanh bì 8g, trần bì 8g, đại hoàng 12g, hương phụ 12g, khiên ngưu 12g, mang tiêu 12g. Mang tiêu để riêng. Sắc các vị thuốc còn lại sau hòa mang tiêu, uống. Trị đau bụng, táo, lỵ, viêm ruột thời kỳ đầu.

Bài 2: mộc hương, binh lang, thanh bì, trần bì, nga truật, hoàng liên mỗi loại 3g; hoàng bá 10g, đại hoàng 10g, hương phụ sao 12g, khiên ngưu 12g. Tất cả tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 6-10g. Trị táo bón bụng đầy do thực tích khí trệ.

Bài 3: binh lang, chỉ thực, ô dược, mộc hương liều lượng bằng nhau. Tất cả tán bột mịn làm hoàn. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 6-10g chiêu bằng nước đun sôi. Trị khí trệ, đau bụng, đại tiện khó.

Trị sốt rét: hạt cau 3g, thường sơn 6g, thảo quả 2g, cát căn 5g. Sắc uống.

Kiêng kỵ: Hạt cau vừa có tác dụng trị giun, vừa có tác dụng tẩy nhẹ; nhưng phá khí hạ hành mạnh nên người thể hư không nên dùng.

Thứ Sáu, 26 tháng 1, 2018

3 cách an toàn để 'xóa sổ' côn trùng tại nhà

Khi ngửi thấy một số mùi hương nhất định, gián, muỗi và kiến sẽ tự động tránh xa.
Sử dụng các loại thuốc bán sẵn để diệt côn trùng là một cách dễ dàng nhưng cũng rất nguy hiểm, đặc biệt là khi bạn có con nhỏ hoặc vật nuôi. Bright Side cung cấp cho bạn các mẹo thoát khỏi "những vị khách không mong muốn" từ những nguyên liệu an toàn.
1. Đuổi gián
3 cách an toàn để xóa sổ côn trùng tại nhà
- Cắt củ hành tây thành những miếng nhỏ
- Trộn hành với baking soda (sodium bicarbonate là tên khác của baking soda)
- Đặt hỗn hợp vào nơi mà gián thường xuyên xuất hiện
- Lặp lại cách trên nếu cần
Advertisement
2. Đuổi kiến
3 cách an toàn để xóa sổ côn trùng tại nhà - 1
Đặt một chút bột ngô ở những nơi kiến thường xuất hiện để lấy thức ăn tha về tổ. Bạn sẽ nhận thấy kết quả trong một vài tuần.
3. Đuổi muỗi
3 cách an toàn để xóa sổ côn trùng tại nhà - 2
- Nhỏ vài giọt tinh dầu lavender, bạc hà hoặc bạch đàn vào một miếng bọt biển sạch
- Đặt miếng bọt biển vào bình và đóng nắp khoảng một ngày
- Mở bình để cho mùi hương lan tỏa khắp phòng

Thứ Năm, 25 tháng 1, 2018

6 loại thực phẩm tuyệt đối không được ăn khi đang đói

Hầu hết các loại thực phẩm đều tốt cho sức khỏe, nhưng có một số loại nếu ăn khi bụng rỗng lại gây ra các triệu chứng như đau dạ dày, tim đập nhanh, buồn nôn, trướng bụng...

Phạm vi khái niệm bụng rỗng trên thực tế rất rộng. Khi ta có cảm giác đói, hay khi đến giờ ăn cơm cũng được coi là bụng đang trống rỗng, hoặc sáng sớm thức dậy cũng là lúc bụng rỗng.
Những thực phẩm không thích hợp ăn khi bụng rỗng sau đây thực ra là chỉ sau bữa ăn cơm từ 4 – 5 tiếng vẫn chưa ăn bất kỳ thực phẩm nào.
6 thực phẩm nên tránh ăn khi bụng rỗng gồm:
1. Chuối
Trong chuối có chứa một lượng lớn Kali. Khi cơ thể hấp thụ quá nhiều Kali sẽ khiến tuần hoàn máu tăng nhanh dẫn đến gia tăng gánh nặng cho tim.
Kết quả hình ảnh cho chuối
Người bình thường nếu ăn chuối với số lượng ít khi bụng rỗng sẽ không gây nguy hại lớn. Nhưng đối với những người bị bệnh thận hoặc những người bị huyết áp cao đang dùng thuốc giữ Kali tốt nhất không nên ăn quá nhiều. Vì nếu hấp thụ quá nhiều Kali khi bụng rỗng sẽ gây ảnh hưởng đến tim mạch.
2. Trà đặc và cà phê
Lý do không được uống trà đặc và cà phê khi bụng rỗng tương đối giống nhau, đều vì do trong trà và cà phê có chứa caffeine. Caffeine có tác dụng gây kích thích niêm mạc dạ dày và có tác dụng gây hưng phấn.
6 loại thực phẩm tuyệt đối không được ăn khi đang đói - Ảnh 2.
Uống trà và cà phê khi bụng còn rỗng sẽ dễ gây ra tình trạng như niêm mạc bị tổn thương, tim đập nhanh. Nếu bạn muốn uống trà hay cà phê hãy ăn một chút đồ trước và đợi đường huyết trong cơ thể ổn định rồi hãy uống.
3. Rượu
Kết quả hình ảnh cho rượu
Uống rượu khi bụng rỗng sẽ rất hại sức khỏe. Nếu uống khi bụng rỗng không những sẽ khiến cồn gây kích thích dạ dày mà còn hấp thụ nhanh hơn dẫn đến tình trạng dễ ngộ độc cồn và nhanh say hơn.
Vì vậy, trước khi uống rượu nên lót dạ trước và cũng tránh uống ngụm lớn.
3. Kẹo cao su
Kết quả hình ảnh cho kẹo cao su
Trong quá trình nhai kẹo cao su khoang miệng sẽ tiết ra nhiều nước bọt cùng lúc dạ dày cũng sẽ phải tiết ra lượng lớn dịch tiêu hóa. Việc tiết ra quá nhiều nước bọt không phải là việc xấu nhưng axit dạ dày nếu tăng nhiều mà lại không có thứ gì để tiêu hóa sẽ gây tổn thương cho dạ dày và dễ gây ra tình trạng buồn nôn và ợ chua.
Nếu thường xuyên nhai kẹo cao su khi bụng rỗng đặc biệt là khi bị bệnh dạ dày sẽ càng dễ dẫn đến viêm loét dạ dày hơn.
4. Kem
Kem thuộc đồ ăn lạnh, khi ăn vào mùa hè cũng sẽ gây kích thích dạ dày nên nếu ăn khi bụng rỗng sẽ càng nghiêm trọng hơn.
6 loại thực phẩm tuyệt đối không được ăn khi đang đói - Ảnh 4.
Khi bụng rỗng nếu ăn thực phẩm sinh lạnh như kem sẽ khiến đường ruột bị co thắt dẫn đến đau dạ dày. Ngoài ra có một số người khi ăn thực phẩm sinh lạnh như uống nước coca lạnh, kem ốc quế dễ bị đau đầu đột ngột. Hiện tượng này là do kích thích mạch máu co thắt, do đó nên tránh ăn khi bụng rỗng và không nên ăn quá nhiều đồ lạnh.
6. Hoa quả chua
Kết quả hình ảnh cho hoa quả chua
Hoa quả có tính chua và hoa quả có vị chua có một số khác biệt. Hoa quả có tính chua là chỉ những loại hoa quả có chứa lượng lớn các chất có tính chua ví dụ táo đen có chứa lượng lớn tannic acid không thích hợp ăn khi bụng rỗng vì dễ gây kích thích dạ dày.
Trong quýt cũng có chứa axit hữu cơ có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày, dẫn đến trướng bụng.
Sơn trà, dứa cũng không thích hợp để ăn khi bụng rỗng do dễ gây tổn thương cho thành dạ dày.

Thứ Tư, 24 tháng 1, 2018

Có thật vây cá mập có công dụng thần kỳ?

Vây cá mập ở trên mái nhà tòa sứ quán Việt Nam ở Chile được đồn có công dụng thần kỳ chữa các bệnh về xương khớp, ung thư, giúp mắt sáng, trẻ hóa... Có thật công hiệu của chúng như thế không?

Mới đây, thông tin về việc hơn 100 vây cá mập được phơi trên mái nhà trụ sở thương vụ thuộc Đại sứ quán Việt Nam tại Chile gây xôn xao dư luận. Liên quan vụ việc này, Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh đã chỉ đạo các đơn vị chức năng của Bộ xử lý. Theo đó, Vụ Thị trường châu Âu-châu Mỹ chỉ đạo Thương vụ Việt Nam tại Chile báo cáo, giải trình về sự việc trên, báo cáo bộ trưởng gấp.

Trước đó, sự việc được người dân xung quanh tòa đại sứ phát hiện khi nghe mùi hôi thối bốc ra ở gần đó và tìm kiếm.

Nhiều người khi nghe sự việc rất thắc mắc và đặt nghi vấn về sự có mặt của số vây cá mập này. Dạo một vòng trên mạng, không khó để tìm ra thông tin “đồn thổi” về tác dụng của vây cá mập như vi cá mập hoàn toàn là chất sụn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, chữa trị bệnh xương khớp, trẻ hóa, phòng chữa các bệnh về mắt, ung thư... Có lẽ vì vậy mà thời xưa, món ăn bào ngư, vi cá luôn được chọn đãi trong yến tiệc của vua chúa thời xưa.

Có thật vây cá mập có công dụng thần kỳ? - 1

Trao đổi với Pháp Luật TP.HCM, BS Trần Minh Thiệu, BV Trưng Vương, thừa nhận nhiều người không tiếc tiền mua các chế phẩm từ vây cá mập với hy vọng chữa bách bệnh từ xương khớp, ung thư, mắt, bồi bổ cơ thể. Không ít bệnh nhân đến khám bệnh về cơ xương khớp tại bệnh viện thừa nhận uống thực phẩm chức năng từ sụn cá mập với mong muốn cải thiện bệnh.

Tuy nhiên, BS Thiệu cho biết: “Theo dõi rất nhiều người dùng thực phẩm chức năng từ sụn cá mập, chưa thấy ca nào hết bệnh. 30 ca chụp MRI trước và sau uống loại này hai năm cũng không thấy cải thiện gì”.

Theo BS Thiệu, ngày xưa y học chưa tiến bộ, nhiều loại thuốc đặc trị cho các loại bệnh cơ xương khớp chưa có, người ta dễ dàng tin vào đồn thổi của các thầy lang. Ngoài ra, có lẽ vi cá mập là món ăn của vua chúa nên ít nhiều người ta cũng lầm tưởng phải bổ nên vua chúa mới dùng.

Tuy nhiên, hiện tại theo các nghiên cứu khoa học trên thế giới, vây cá mập có thể làm tăng nguy cơ mất trí nhớ vì hàm lượng độc tố thần kinh quá cao bên trong nó. Các nhà khoa học thuộc Thư viện não, ĐH Miami (Mỹ) đã nghiên cứu nồng độ độc tố đối với vây của bảy loại cá mập gồm cá mập vây đen, cá mập bò, cá mập trắng lớn, cá mập nurse, cá mập đầu búa, cá mập đầu hẹp, cá mập chanh. Kết quả cho thấy trong vây loài cá mập ở vùng biển Florida có chứa một hàm lượng cao độc tố thần kinh có tên beta-methylamino-L-alanine (BMAA).

Hình ảnh có liên quan

Nhiều nghiên cứu trước đó khẳng định rằng chất này có liên quan chặt chẽ với chứng Alzheimer và bệnh về nơ-ron thần kinh vận động. Ngoài ra, theo nhiều nghiên cứu khác, vây cá mập còn chứa nhiều độc tố, đặc biệt là Mg và chì. Nếu ăn nhiều sụn cá mập thì sẽ bị ngộ độc chì và kim loại nặng. Chì và kim loại nặng sẽ từ từ ảnh hưởng tới não, gan thận, da, niêm mạc và đặc biệt là xương khớp, điển hình là móng tay sẽ đen, da lưỡi sẽ đen khi ngộ độc chì.

Bên cạnh đó, nhiều quảng cáo thuốc chữa bệnh chứa các hoạt chất bào chế từ sụn cá mập là hoàn toàn vô lý.
Theo BS Thiệu, kể cả bắt hết cá mập đại dương cũng chưa làm ra được 1 tấn thuốc, lấy đâu ra thuốc nhiều vậy?

BS Thiệu phân tích: “Uống 500 mg thuốc vào thì cơ thể chỉ hấp thu được một phần thôi, không đủ để bổ đều hết các khớp trong cơ thể người. Còn viên thuốc có 500 mg nhưng thực sự hoạt chất chỉ có vài miligram thôi, ngoài ra toàn là các chất khác đệm vào. Cá đâu ra mà làm nhiều thế”. Ngoài ra, nhiều thuốc có chất canxi này còn làm tăng nguy cơ sỏi thận. Trên tờ hướng dẫn và trên chai thuốc có ghi rõ điều này.  

Bị nhân xơ tử cung có thể có thai không?

Nhân xơ tử cung hay còn được gọi là bệnh u xơ tử cung. Bệnh phụ khoa này có thể gặp ở bất cứ ai nhưng hay gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi từ 30 tới 50. Khi mắc bệnh này nhiều người không khỏi lo lắng bị nhân xơ tử cung có thể có thai không, có dẫn tới vô sinh không. Băn khoăn này sẽ được giải đáp rõ trong bài viết dưới đây.

Bị nhân xơ tử cung có thể có thai không

Bị nhân xơ tử cung có thể có thai không? Không phải tất cả các trường hợp bị nhân xơ tử cung đều không có khả năng có thai. Vẫn rất nhiều phụ nữ mắc bệnh sau điều trị hoàn toàn có thể mang thai tự nhiên. Ngược lại, một số khác không những không thể có con mà việc mắc bệnh còn đe dọa trực tiếp tới sức khỏe và có thể trở thành một trong những yếu tố dẫn tới nguy cơ ung thư không ngờ.

Trước khi mang thai
Trước khi mang thai phụ nữ bị u xơ tử cung sẽ gây ra hiện tượng khó thụ thai, khiến trứng khó làm tổ để thụ thai thành công gây bít lỗ tử cung. Trong đó kích thước khối u càng lớn mức độ ảnh hưởng sẽ nhiều hơn.
Sau khi mang thai
Trong trường hợp ngay cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung có thai thì cũng ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe của thai nhi và thai phụ. Cụ thể, tăng nguy cơ sảy thai, sinh non, dễ khiến ngôi thai bất thường, rau bám ở vị trí bất thường. Với quá trình chuyển dạ, bệnh nhân mắc u xơ tử cung chuyển dạ sẽ khó khăn hơn phụ nữ bình thường.
Chính vì thế, các chuyên gia sức khỏe khuyên khi phụ nữ phát hiện ra mình mắc u xơ tử cung tốt hơn hết nên lựa chọn các cơ sở y tế uy tín để được điều trị hiệu quả sớm có thai. Với các trường hợp muốn có thai và sinh xong mới điều trị thì nên hỏi ý kiến từ bác sĩ chuyên gia.

Một số lưu ý khi điều trị bệnh u xơ tử cung

+ Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ dẫn từ bác sĩ và nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào cần chủ động tái khám lại. Có rất nhiều trường hợp mắc u xơ tử cung phải đối diện với nguy cơ tái phát bệnh trở lại.
+ Trao đổi với bác sĩ về mong muốn có con của bản thân để các bác sĩ cân nhắc phương pháp điều trị không gây ảnh hưởng tới việc sinh nở về sau.
+ Về chế độ dinh dưỡng, cần tăng cường một số loại thực phẩm giúp hạn chế sự phát triển kích thước khối u.
+ Về sinh hoạt hằng ngày, giữ tinh thần thoải mái tránh stress kéo dài hay có những suy nghĩ tiêu cực có thể vô tình khiến bệnh lý tiến triển nặng hơn.
+ Chú ý tới việc vệ sinh vùng kín hằng ngày.
Hiện nay có 2 phương pháp điều trị u xơ tử cung chính là điều trị bằng thuốc và phẫu thuật. Việc áp dụng cách chữa nào sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như: vị trí, kích thước khối u ở đâu, nhu cầu có muốn sinh con nữa hay không của người phụ nữ. Khi phát hiện ra mắc bệnh, chị em cũng không cần quá hoang mang việc phát hiện bệnh sớm với phác đồ điều trị thích hợp, được điều trị tại địa chỉ uy tín khả năng chữa thành công cao, bảo vệ sức khỏe cho nữ giới.

Trên đây là tư vấn về việc bị nhân xơ tử cung có thể có thai không. Mọi thắc mắc xin vui lòng gọi tới số hotline 0248.288.288 để được bác sĩ chuyên gia giải đáp rõ hơn. Hoặc có thể tới trực tiếp địa chỉ 59 Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội để được thăm khám sớm.

Thứ Ba, 23 tháng 1, 2018

Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh

Nhiễm khuẩn huyết là một bệnh cấp tính do vi khuẩn lưu hành trong máu gây ra các triệu chứng lâm sàng đa dạng, làm suy đa phủ tạng, sốc nhiễm khuẩn với tỉ lệ tử vong khá cao chiếm khoảng 20 - 50% các trường hợp. trong đó, sốc nhiễm khuẩn là biểu hiện tình trạng nặng của nhiễm khuẩn huyết.
Trong rất nhiều các yếu tố nguy cơ gây nên, yếu tố trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh đẻ non bị nhiễm khuẩn huyết thường gặp trên lâm sàng cần được lưu ý để phát hiện, chẩn đoán, xử trí điều trị kịp thời, hiệu quả để hạn chế tỉ lệ tử vong. Bệnh nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh có thể gặp ở các cơ sở y tế từ tuyến dưới đến tuyến trên, vì vậy tùy theo từng trường hợp của từng tuyến để can thiệp biện pháp phù hợp.

Ở tuyến xã, phường, thị trấn

Việc phát hiện, chẩn đoán các trường hợp nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh phải căn cứ vào bệnh sử và triệu chứng lâm sàng cần thiết gồm: hỏi tiền sử của người mẹ, phát hiện những yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn cho con như viêm màng ối, người mẹ có bị sốt từ 380C trở lên trước khi sinh con, trẻ sinh non dưới 37 tuần tuổi thai, vỡ ối hoặc rỉ ối từ 18 giờ trở lên, người mẹ có tiền sử nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu. Xác định các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết như suy thai hay những biểu hiện bất ổn lúc sinh có thể là dấu hiệu sớm của nhiễm khuẩn sơ sinh với nhịp tim thai nhanh, nước ối nhuốm màu phân su; điểm Apgar thấp từ 6 trở xuống, đây là chỉ số giúp bác sĩ và người mẹ đánh giá được tình trạng chung của trẻ lúc mới sinh; rối loạn thân nhiệt; biểu hiện thần kinh với dấu hiệu li bì hay kích thích, co giật, run rẩy, có thể hôn mê, rối loạn trương lực cơ, thóp phồng...; triệu chứng hô hấp với dấu hiệu tím tái, thở rên, thở nhanh, co kéo lồng ngực nặng, có cơn ngừng thở; triệu chứng tuần hoàn với dấu hiệu da xanh, tím, nổi vân tím, da lạnh, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp; triệu chứng ngoài da với biểu hiện vàng da sớm, da xanh tím, nổi ban, xuất huyết, có nốt phỏng mủ, phù cứng bì; gan và lách to; triệu chứng tiêu hóa với biểu hiện bú kém, nôn, tiêu chảy, bụng chướng, kém tiêu hóa. Phân loại nhiễm khuẩn sơ sinh thường căn cứ vào thời điểm khởi phát triệu chứng, khởi phát sớm là khởi phát triệu chứng nhiễm khuẩn trước 72 giờ, khởi phát muộn là khởi phát triệu chứng nhiễm khuẩn sau 72 giờ. Việc xử trí can thiệp ở tuyến y tế xã, phường, thị trấn là phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện dấu hiệu bệnh lý, nếu có một hay nhiều triệu chứng lâm sàng như đã nêu ở trên thì phải chỉ định cho trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn huyết chuyển lên tuyến trên ngay; trước khi chuyển lên tuyến trên, cần sử dụng thuốc kháng sinh loại ampicillin phối hợp với gentamycin bằng một liều tiêm đường bắp thịt; lưu ý chuyển trẻ sơ sinh bị nhiễm khuẩn huyết lên tuyến trên phải bảo đảm an toàn, có nhân viên y tế đi kèm đúng theo quy định.

Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh

Việc phát hiện, chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết sơ sinh cũng căn cứ vào bệnh sử, triệu chứng lâm sàng giống như tuyến xã, phường, thị trấn nhưng cần thực hiện thêm các xét nghiệm cơ bản như công thức máu với công thức bạch cầu, chụp phim X-quang phổi, soi cấy vi khuẩn... Ở tuyến này, phải xử trí cấp cứu nếu có tình trạng nguy kịch xảy ra như rối loạn thân nhiệt, rối loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn, co giật... Đồng thời điều trị ngay bằng kháng sinh phổ rộng, có thể phối hợp 2 - 3 loại kháng sinh tùy theo bệnh cảnh lâm sàng. Nếu nhiễm khuẩn sớm, dùng thuốc kháng sinh ampicillin phối hợp với gentamycin. Nếu nhiễm khuẩn muộn, dùng thuốc kháng sinh ampicillin phối hợp với gentamycin khi trẻ mới nhập viện hoặc vancomycin phối hợp với gentamycin khi trẻ đã nằm viện liên tục từ khi sinh hay có nghi ngờ nhiễm khuẩn liên quan đến ống catheter; có thể phối hợp thêm cephalosporine thế hệ 3 nếu nghi ngờ viêm màng não. Nếu sau 48 giờ không cải thiện về lâm sàng và cận lâm sàng cần hội chẩn tại bệnh viện nơi trẻ đang điều trị để có chỉ định điều trị thích hợp hoặc hội chẩn với tuyến trên để chuyển tuyến.

Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh
Ở tuyến tỉnh, thành phố thuộc trung ương

Thực hiện các nội dung giống như tuyến quận, huyện, thị xã, thành phố; việc phát hiện, chẩn đoán sớm nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh cũng căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm cơ bản và xét nghiệm chuyên sâu để chẩn đoán nguyên nhân. Trường hợp nhiễm khuẩn sớm, cần thực hiện công thức máu với công thức bạch cầu, cấy máu, chụp phim X-quang phổi, cấy dịch nội khí quản nếu trẻ có đặt ống nội khí quản, lưu ý xem xét chọc dịch não tủy để xét nghiệm nếu cần; đồng thời thực hiện một số xét nghiệm về các dấu hiệu nhiễm khuẩn nếu có thể làm được như CRP (C-reactive protein), procalcitonin. Trường hợp nhiễm khuẩn muộn, ngoài những xét nghiệm đã nêu trên cần thực hiện thêm xét nghiệm cấy mước tiểu, cấy dịch nhiễm khuẩn khác như cấy dịch mủ mắt, cấy dịch nốt mủ... Tiến hành xử trí cấp cứu nếu có như rối loạn thân nhiệt, rối loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn, co giật... Sử dụng phối hợp kháng sinh phổ rộng trước khi có kết quả xét nghiệm, nếu sau 48 giờ mà bệnh cảnh lâm sàng không được cải thiện thì nên tổ chức hội chẩn để thay đổi kháng sinh và điều chỉnh kháng sinh thích hợp theo kết quả xét nghiệm của kháng sinh đồ. Chú ý phát hiện để điều trị ngay các biến chứng và những rối loạn đi kèm theo như: đông máu nội mạch lan tỏa, rối loạn đông máu, viêm màng não mủ, co giật, rối loạn hô hấp-tuần hoàn, rối loạn nước và chất điện giải, thăng bằng kiềm toan, rối loạn chuyển hóa... Việc dinh dưỡng và chăm sóc hỗ trợ cũng cần được lưu ý. Phải theo dõi phát hiện sớm các di chứng để xử trí nếu có.